Chốt phát hành
SIS giữ mã quyết định, mã văn bằng và bản kê tài liệu.
Bảo quản văn bằng và bảng điểm gắn quyết định phát hành; liên kết đính chính mà không công khai toàn bộ hồ sơ sinh viên.
Văn bằng được kiểm tra sau nhiều năm, qua nhiều thế hệ phần mềm và cán bộ quản lý.
EDU-SYN-001| Thành phần | Phạm vi minh họa |
|---|---|
| Người quyết định / sử dụng | Phòng đào tạo, khảo thí, quản trị văn bằng và CNTT |
| Hệ thống nguồn | Hệ thống quản lý đào tạo / văn bằng |
| Phiên bản | Bản đính chính có mã riêng, quan hệ tới bản gốc và căn cứ duyệt; kiểm tra đúng văn bằng/phiên bản. |
| Quan hệ hồ sơ | Bản đính chính có mã mới và quan hệ tới văn bằng ban đầu. |
SIS giữ mã quyết định, mã văn bằng và bản kê tài liệu.
Nhận đúng byte và vật liệu kiểm chứng từ luồng ký đã chọn.
Mã công khai không cấp quyền tải toàn bộ bảng điểm.
Phát hành phiên bản mới, liên kết bản cũ và ghi lý do.
| Bên nhận | Đầu ra |
|---|---|
| Hệ thống nguồn | Biên nhận tiếp nhận, mapping sourceId/revision với archiveId/jobId và danh sách lỗi từng mục. |
| Bên nhận gói | Bản kê văn bằng, phiên bản đính chính và báo cáo kiểm chứng theo quyền. |
| Chủ hồ sơ / vận hành | Danh sách hoàn tất/tồn đọng, quyết định áp dụng và tham chiếu báo cáo; không tự cấp kết luận pháp lý. |
Phòng đào tạo quản lý hồ sơ; bên xác minh chỉ nhận thông tin được cấp.
VNeID/RSHUB và Trusted SIC có thể là các luồng ký ở hệ thống nguồn theo phạm vi tích hợp; LTANS bảo quản đầu ra và dữ liệu kiểm chứng liên quan.
Căn cứ và sự kiện lưu giữ cần được chủ hồ sơ duyệt theo lớp hồ sơ này: Quyết định phát hành văn bằng đã được phòng đào tạo chốt.
Tệp văn bản tổng hợp dùng để thử kiểm kê và băm; không phải hợp đồng đã ký, hồ sơ thật hoặc ERS/XMLERS.
Tải bộ hồ sơ tổng hợp| Ca thử | Kết quả mong đợi |
|---|---|
| Nguyên vẹn | Đủ danh sách file, dung lượng và SHA-256 theo manifest. |
| Thiếu / sửa byte | Công cụ kiểm tra phải từ chối gói, không báo hoàn tất kiểm kê. |
| Nghiệp vụ ngành | Đính chính không ghi đè bản gốc; quyền kiểm chứng không mở toàn bộ hồ sơ sinh viên. |
Thử văn bằng gốc và bản đính chính; kiểm chứng phải chỉ rõ phiên bản, không để công khai toàn bộ bảng điểm.
Chuẩn bị yêu cầu theo ngành| Điểm kiểm soát | Yêu cầu |
|---|---|
| Sự kiện nguồn | Quyết định phát hành văn bằng đã được phòng đào tạo chốt. |
| Phiên bản / quyết định | Bản đính chính có mã riêng, quan hệ tới bản gốc và căn cứ duyệt; kiểm tra đúng văn bằng/phiên bản. |
| Ca thử và kết quả | Tra cứu công khai không tải được bảng điểm; đính chính không ghi đè bản gốc. |
Kiểm kê/băm gói mẫu chỉ kiểm tra byte. Các ca quyền, quyết định và trạng thái phải chạy tại môi trường thử được cấp trước khi xác nhận nghiệp vụ đã nghiệm thu.
| Thông tin | Giá trị / quyết định |
|---|---|
| Hồ sơ | EDU-SYN-001 |
| Hệ thống nguồn | Hệ thống quản lý đào tạo / văn bằng |
| Quan hệ phiên bản | Bản đính chính có mã mới và quan hệ tới văn bằng ban đầu. |
| Bên nhận và đầu ra | Bản kê văn bằng, phiên bản đính chính và báo cáo kiểm chứng theo quyền. |
| Quyền và thẩm quyền | Phòng đào tạo quản lý hồ sơ; bên xác minh chỉ nhận thông tin được cấp. |
| Ca từ chối phải thử | Đính chính không ghi đè bản gốc; quyền kiểm chứng không mở toàn bộ hồ sơ sinh viên. |
Các thông tin ngành là metadata nghiệp vụ nguồn, không tự thành field REST mới. Chốt mapping trường và người chịu trách nhiệm trước PoC.