Mobile-ID · Bảo quản bằng chứng số dài hạn
Khách hàng và đối tácDemo quy trìnhLiên hệ
Trusted LTANS
Đăng ký thử
MOBILE-ID · TRUSTED LTANS

Xuất và chuyển giao

Đóng gói dữ liệu, bằng chứng và ngữ cảnh cần thiết để bên nhận kiểm tra và xác nhận điểm chuyển trách nhiệm.

Tra thuật ngữ Việt–Anh

Kết quả và phạm vi sử dụng

Chuẩn bị gói mà bên nhận có thể đối soát và xác định điểm chuyển trách nhiệm, tách biệt với việc xóa nguồn.

Phạm vi tài liệu Quy trình thiết kế và hợp đồng tích hợp; cấu hình vận hành được xác nhận theo môi trường.
Bạn cần chuẩn bịBạn nhận được
Xuất theo vụ việc, kiểm toán, chuyển kho hoặc kết thúc nhà cung cấp.Gói có bản kê, băm toàn vẹn, dữ liệu/bằng chứng theo quyền và biên nhận bên nhận.

Bên thực hiện: Chủ hồ sơ, bên gửi, bên nhận và người duyệt đích chuyển giao.

Quy trình và điểm quyết định

01

Đóng phạm vi

Chọn archiveId, phiên bản bằng chứng và thành phần được cấp quyền; ghi phần dữ liệu chỉ có tham chiếu ngoài.

02

Lập gói

Bản kê ghi tệp, kích thước, băm, phiên bản định dạng và quan hệ. Mã hóa/vận chuyển theo hồ sơ bên nhận được duyệt.

03

Kiểm tra bên nhận

Bên nhận kiểm kê đủ tệp, kiểm tra byte và bằng chứng theo nguồn tin cậy của mình; thiếu thành phần phải có lý do.

04

Xác nhận chuyển giao

Biên nhận phải gắn đúng gói và kết quả kiểm tra. Chỉ đổi trách nhiệm theo điểm đã thỏa thuận; xử lý nguồn là quyết định khác.

Trạng thái, điều kiện và thẩm quyền

Hiện tạiĐiều kiệnChủ thểTiếp theoĐầu ra / phục hồi
Yêu cầu xuất [mô hình]Quyền và phiên bản được chốtDịch vụ lưu trữGói sẵn sàng [mô hình]Manifest gắn đúng byte, bằng chứng và phần còn tham chiếu ngoài.
Đã giao [mô hình]Bên nhận đối soát gói và vật liệuBên nhậnChờ xác nhận / không chấp nhận [mô hình]Thiếu tệp hoặc sai băm giữ trách nhiệm nguồn theo thỏa thuận.
Chờ xác nhận [mô hình]Biên nhận gắn đúng transfer và kết quảĐiều phối chuyển giaoĐã chuyển giao [mô hình]Xóa nguồn là quyết định khác, tiếp tục chịu retention và hold.

Ngoại lệ và kiểm soát

Tình huốngCách xử lýRanh giới
Thiếu dữ liệu bên ngoàiGhi phần không nằm trong gói và trách nhiệm bổ sung.Không gọi gói đầy đủ nếu chỉ có băm.
Bên nhận chưa xác nhậnGiữ trách nhiệm theo thỏa thuận hiện hành.Không tự đóng chuyển giao khi xuất xong.
Xuất theo vụ việcÁp dụng phạm vi quyền và giảm thiểu dữ liệu.Tạm giữ không mặc nhiên cấm mọi truy xuất được phép.
Quyền, phê duyệt và phục hồi

Quyền exports:write và transfers:write tách biệt; mã hóa gói, kiểm tra tổng băm và phiên bản định dạng. Chuyển giao không phải xóa.

Bên nhận không xác nhận thì giữ trách nhiệm bảo quản bên gửi. Khôi phục gói từ manifest và kiểm chứng lại trước khi xác nhận chuyển giao.

Đầu ra đối soát và nghiệm thu

Lưu bản kê, phạm vi quyền xuất, đích, băm gói, báo cáo bên nhận và biên nhận; không đánh dấu chuyển giao khi chưa đạt điều kiện thỏa thuận.

Tích hợp và hợp đồng dữ liệu

APIQuyền ứng dụngTài liệu
POST /v1/archives/{archiveId}/exportsexports:writeAPI xuất và chuyển giao
GET /v1/exports/{exportId}exports:readAPI xuất và chuyển giao
POST /v1/archives/{archiveId}/transferstransfers:writeAPI chuyển giao
GET /v1/transfers/{transferId}transfers:readAPI chuyển giao
POST /v1/transfers/{transferId}/acknowledgementstransfers:acknowledgeAPI chuyển giao
Đầu vào kỹ thuật và căn cứ
Thành phầnĐịnh nghĩa
Đầu vàoarchiveId, phiên bản bằng chứng, phạm vi xuất, đích chuyển giao và hồ sơ xác thực bên nhận.
Đầu raGói gồm manifest, payload hoặc tham chiếu, bằng chứng, chính sách, vật liệu kiểm chứng và biên nhận bên nhận.

Thực hiện và đối soát một tình huống

PhầnCách thực hiện
Mã tổng hợpexp-test-001 → trf-test-001
Tác vụCố định gói → bên nhận kiểm kê → kiểm chứng theo phạm vi → acknowledgment.
Ca nghiệm thuSai recipient/digest/scope bị từ chối; EXPORTED không tự thành ACKNOWLEDGED.

Đây là tiêu chí thử theo nghiệp vụ; gói mẫu tổng hợp không tự chứng minh backend đã thực thi hoặc ERS hợp lệ.

Bước tiếp theo

Tìm trong tài liệu LTANS

Ảnh minh họa được mở rộng