Chốt đợt nhận
Đóng một đợt nhận hồ sơ bồi thường, liệt kê tài liệu khách hàng, thẩm định và phụ lục còn thiếu.
Giữ các đợt bổ sung hồ sơ bồi thường để xác định tài liệu nào được dùng tại từng quyết định.
Hồ sơ bồi thường bổ sung nhiều lần; cần xác định tài liệu nào có tại từng lần ra quyết định.
INS-SYN-001| Thành phần | Phạm vi minh họa |
|---|---|
| Người quyết định / sử dụng | Vận hành hợp đồng bảo hiểm, bồi thường và kiểm soát gian lận |
| Hệ thống nguồn | Hệ thống hợp đồng / bồi thường |
| Phiên bản | Đóng tập tài liệu tại từng quyết định, không dùng tài liệu bổ sung sau để giả định đã có trước. |
| Quan hệ hồ sơ | Mỗi đợt bổ sung liên kết bộ đã dùng cho quyết định bồi thường. |
Đóng một đợt nhận hồ sơ bồi thường, liệt kê tài liệu khách hàng, thẩm định và phụ lục còn thiếu.
Gắn mã hợp đồng, yêu cầu bồi thường, đợt bổ sung và phiên bản; tránh trộn hồ sơ cùng người được bảo hiểm.
Bổ sung tài liệu bằng phiên bản liên kết; giữ hồ sơ đã dùng khi đưa ra quyết định trước.
Pháp chế chốt tập hồ sơ tranh chấp và áp hold theo quyền; nhiều hold phải theo dõi độc lập.
Xuất đúng phạm vi vụ việc, giảm thiểu thông tin sức khỏe và ghi người nhận/kết quả đối soát.
| Bên nhận | Đầu ra |
|---|---|
| Hệ thống nguồn | Biên nhận tiếp nhận, mapping sourceId/revision với archiveId/jobId và danh sách lỗi từng mục. |
| Bên nhận gói | Lịch sử các đợt tài liệu, quyết định liên quan và gói xuất vụ việc. |
| Chủ hồ sơ / vận hành | Danh sách hoàn tất/tồn đọng, quyết định áp dụng và tham chiếu báo cáo; không tự cấp kết luận pháp lý. |
Người thẩm định đọc theo vụ việc; dữ liệu sức khỏe cần phạm vi riêng.
Giảm công sức tập hợp chứng từ khi tái bảo hiểm hoặc giải quyết khiếu nại; không tự công bố tỷ lệ tiết kiệm.
Căn cứ và sự kiện lưu giữ cần được chủ hồ sơ duyệt theo lớp hồ sơ này: Từng quyết định tiếp nhận, bổ sung và duyệt bồi thường.
Tệp văn bản tổng hợp dùng để thử kiểm kê và băm; không phải hợp đồng đã ký, hồ sơ thật hoặc ERS/XMLERS.
Tải bộ hồ sơ tổng hợp| Ca thử | Kết quả mong đợi |
|---|---|
| Nguyên vẹn | Đủ danh sách file, dung lượng và SHA-256 theo manifest. |
| Thiếu / sửa byte | Công cụ kiểm tra phải từ chối gói, không báo hoàn tất kiểm kê. |
| Nghiệp vụ ngành | Bổ sung hồ sơ không làm mất bộ tài liệu của quyết định trước. |
Tạo hai đợt bổ sung, kiểm tra liên kết phiên bản và xác nhận tạm giữ chặn xử lý cuối vòng đời.
Chuẩn bị yêu cầu theo ngành| Điểm kiểm soát | Yêu cầu |
|---|---|
| Sự kiện nguồn | Từng quyết định tiếp nhận, bổ sung và duyệt bồi thường. |
| Phiên bản / quyết định | Đóng tập tài liệu tại từng quyết định, không dùng tài liệu bổ sung sau để giả định đã có trước. |
| Ca thử và kết quả | Báo cáo chỉ ra đúng tập tài liệu đã dùng tại quyết định r1 và r2. |
Kiểm kê/băm gói mẫu chỉ kiểm tra byte. Các ca quyền, quyết định và trạng thái phải chạy tại môi trường thử được cấp trước khi xác nhận nghiệp vụ đã nghiệm thu.
| Thông tin | Giá trị / quyết định |
|---|---|
| Hồ sơ | INS-SYN-001 |
| Hệ thống nguồn | Hệ thống hợp đồng / bồi thường |
| Quan hệ phiên bản | Mỗi đợt bổ sung liên kết bộ đã dùng cho quyết định bồi thường. |
| Bên nhận và đầu ra | Lịch sử các đợt tài liệu, quyết định liên quan và gói xuất vụ việc. |
| Quyền và thẩm quyền | Người thẩm định đọc theo vụ việc; dữ liệu sức khỏe cần phạm vi riêng. |
| Ca từ chối phải thử | Bổ sung hồ sơ không làm mất bộ tài liệu của quyết định trước. |
Các thông tin ngành là metadata nghiệp vụ nguồn, không tự thành field REST mới. Chốt mapping trường và người chịu trách nhiệm trước PoC.