Dữ liệu gốc
Byte của từng đối tượng và thành viên nhóm; mã nguồn/phiên bản để tìm đúng dữ liệu. Hash-only giao trách nhiệm giữ byte cho khách hàng.
Cấu trúc bằng chứng, cây băm, dấu thời gian, ngữ cảnh tin cậy và quan hệ với resource REST của Trusted LTANS.
Byte của từng đối tượng và thành viên nhóm; mã nguồn/phiên bản để tìm đúng dữ liệu. Hash-only giao trách nhiệm giữ byte cho khách hàng.
Bản ghi theo cú pháp ERS hoặc XMLERS, các dấu thời gian và cấu trúc liên kết; không phải JSON resource đơn thuần.
Chứng thư, chuỗi và dữ liệu trạng thái theo thời điểm/chính sách kiểm chứng; nguồn hiện tại không tự thay vật liệu lịch sử.
Phiên bản chính sách, gia hạn trước/sau và quan hệ bản gốc/bản chuyển đổi; audit trail giải thích hành động nhưng không thay ERS.
Chốt byte, thành viên, thứ tự/quy tắc xử lý và cú pháp; giữ bản kê ngoài cấu trúc mật mã khi cần.
Tính digest và đường dẫn cây theo hồ sơ ERS/XMLERS tương ứng; không coi băm tự khai là kiểm tra byte.
Kiểm tra token, imprint, thuật toán, nguồn TSA và vật liệu chứng thư trước công bố.
| Thành phần | Vai trò | Giới hạn |
|---|---|---|
| EvidenceRecord / ArchiveTimeStampSequence | RFC 4998 mô tả cấu trúc ERS; cần giải mã và kiểm chứng theo cú pháp thực. | Không coi trường JSON EvidenceRecord là mã hóa ASN.1 của chuẩn. |
| Cây băm rút gọn | Cho phép nối băm thành viên tới dấu thời gian theo cấu trúc bằng chứng. | Thiếu thành viên hoặc đường dẫn làm giới hạn kiểm chứng nhóm. |
| XMLERS | Mô hình XML và quy tắc xử lý riêng theo RFC 6283. | Không chuyển ERS sang XML bằng đổi nhãn hoặc serialize đơn giản. |
| EvidenceRecord resource | Định danh, cú pháp và tham chiếu công bố theo hợp đồng REST. | Lấy resource không tự chứng minh đã kiểm chứng nội dung mật mã. |
| Quyết định | Đầu vào | Kết quả |
|---|---|---|
| Gia hạn dấu thời gian | Bằng chứng trước; hàm băm cây còn phù hợp. | Dấu thời gian mới trong chuỗi phù hợp. |
| Gia hạn cây băm | Dữ liệu gốc và bằng chứng trước theo mô hình xử lý. | Băm lại, cây mới, dấu thời gian mới và chuỗi mới. |
Gia hạn cây băm yêu cầu truy cập dữ liệu đã lưu trữ và bằng chứng trước theo mô hình xử lý bản ghi bằng chứng áp dụng.
Gia hạn dấu thời gian và gia hạn cây băm có đầu vào khác nhau. Cần giữ nguồn phiên bản, thuật toán, token và kết quả kiểm chứng của lần tiếp nối. Không sửa byte bản gốc để làm khớp bằng chứng.