Mobile-ID · Bảo quản bằng chứng số dài hạn
Khách hàng và đối tácDemo quy trìnhLiên hệ
Trusted LTANS
Đăng ký thử
MOBILE-ID · TRUSTED LTANS

Bắt đầu tích hợp

Chuẩn bị cấu hình, tiếp nhận tài liệu tổng hợp, theo dõi tác vụ và đọc báo cáo kiểm chứng trong một luồng.

Tra thuật ngữ Việt–Anh

Đường bắt đầu tiêu chuẩn

Bắt đầu bằng ứng dụng backend, HTTPS + OAuth2 và tệp tổng hợp. Chốt issuer/audience/scope, profile và kênh byte trước chạy ví dụ. Nếu có mTLS nội bộ, bên vận hành adapter cấu hình độc lập; yêu cầu mTLS client bên ngoài chỉ áp dụng khi profile được cấp bắt buộc.

Một hồ sơ từ byte đến kết quả

Ví dụ Node.js thực hiện tính SHA-256, tiếp nhận, polling, lấy bằng chứng, yêu cầu kiểm chứng và xuất metadata gói. Kênh đưa byte vào kho và tải gói do môi trường cấp; hợp đồng hiện tại không có API upload trong 26 thao tác.

Phạm vi tài liệu Quy trình thiết kế và hợp đồng tích hợp; cấu hình vận hành được xác nhận theo môi trường.
01

Chuẩn bị byte

Chọn dữ liệu tổng hợp; cấu hình đúng profile, policy và custody; giữ cùng byte tại tham chiếu được cấp.

02

Theo dõi giao dịch

Lưu biên nhận và poll Job có giới hạn; mất kết nối không tự nộp lại lệnh.

03

Đọc và đối soát

Đọc báo cáo, phân biệt outcome và state; xuất metadata không có nghĩa đã kiểm tra gói mật mã.

Cấu hình và chạy ví dụ

Bash / Node.js
export BASE_URL="<provisioned-api-origin>"
export ACCESS_TOKEN="<test-token-from-secure-channel>"
export IDEMPOTENCY_KEY="<stable-key-for-this-exact-request>"
export REQUEST_FILE="./workflow-archive-request.json"
export DATA_FILE="./workflow-record.txt"
export TRUST_CONTEXT_ID="<assigned-trust-context>"
export RECIPIENT_KEY_ID="<assigned-recipient-key>"
export MAX_POLLS=6
export TIMEOUT_MS=10000
node quickstart-workflow.js

MAX_POLLS và TIMEOUT_MS là ngân sách của mã mẫu, không phải hạn mức hoặc SLA dịch vụ. Không nhập token vào trình duyệt website. Nếu yêu cầu mTLS, cần cấu hình transport client được duyệt trước khi dùng; fetch trong ví dụ không tự cấp chứng thư máy khách.

Kết quả và điểm dừng

Tình huốngHành vi của ví dụ
Kết nối lỗiDừng và yêu cầu đối soát giao dịch gốc; không tự thử lại POST.
Job FAILED / CANCELLEDDừng; giữ mã tác vụ và xử lý lỗi nguồn trước thử tiếp.
INDETERMINATE / INVALIDGhi báo cáo nhưng không đổi thành VALID, không tự chạy bước xuất.
resultReference khác originTừ chối chuyển token sang origin khác.
Gói xuấtGhi export-result.json; tải theo kênh được cấp, kiểm kê/băm riêng rồi kiểm chứng ERS/XMLERS nếu có công cụ.
Ví dụ tiếp nhận theo ngôn ngữ khác

Các tệp này minh họa tiếp nhận, không phải luồng toàn trình hoặc SDK. Node.js và cURL được chạy với fixture tổng hợp; backend và Java/C# có trạng thái kiểm thử riêng trong hồ sơ bàn giao.

Đường đi của byte và cấu hình bắt buộc

CustodyTrước gọi APITải kết quả
PROVIDER_MANAGEDNhận uploadId từ kênh tiếp nhận được cấp; không bịa endpoint upload trong contract.Nhận kênh tải có quyền, thời hạn và quy tắc kiểm tra nguồn.
CUSTOMER_MANAGEDĐặt đúng byte tại dataReference; cấp quyền đọc/giải mã và thử đọc lại.Đối chiếu downloadReference/manifestReference với cấu hình, không gửi token khác origin.
HASH_ONLYGiữ byte ngoài dịch vụ, externalObjectId và digest; thống nhất cách cấp byte khi cần.Không suy dịch vụ giữ payload; yêu cầu bên giữ cung cấp đúng phiên bản.

Bước tiếp theo

Tìm trong tài liệu LTANS

Ảnh minh họa được mở rộng